Mức phí nhà nước quy định

Mức phí nhà nước quy định


BẢNG QUY ĐỊNH

PHÍ CÔNG CHỨNG,THÙ LAO CÔNG CHỨNG

 VÀ CHI PHÍ CÔNG CHỨNG NGOÀI TRỤ SỞ, NGOÀI GIỜ.

(áp dụng đối với Ngân hàng, tổ chức tín dụng chưa ký Hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ công chứng)

Căn cứ pháp lý:

-         Luật công chứng;

-         Thông tư 91/2009/TTLT – BTC – BTP;

I.       Mức thu phí công chứng, thù lao công chứng.

 

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị Hợp đồng giao dịch (đồng)

Phí công chứng

(Theo quy định của Nhà nước)

(đồng/ trường hợp)

Thù lao công chứng

(đồng)

1

Dưới 100.000.000

100.000

 

 

 

 

300.000/ Trường hợp

2

Từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000

0,1 % giá trị Hợp đồng, giao dịch.

3

Từ 1.000.000.000 đến 5.000.000.000

1.000.000 + 0,07% của phần giá trị Hợp đồng, giao dịch vượt quá 1.000.000.000

4

Trên 5.000.000.000

3.800.000 + 0,05 của phần giá trị tài sản vượt quá 5.000.000.000 (mức thu tối đa không quá 10.000.000 / 01 trường hợp)

 

II.Thù lao, phí công chứng ngoài giờ.

 

 

TT

 

LOẠI DỊCH VỤ

KHOẢNG CÁCH

(Tính từ trụ sở VPCC đến địa điểm yêu cầu công chứng)

MỨC PHÍ DỊCH VỤ

(Đồng/Trường hợp)

1

Công chứng tại trụ sở của ngân hàng

 

Miễn phí

2

Công chứng ngoài giờ làm việc của văn phòng

Tại văn phòng

 

200.000 đồng/trường hợp.

300.000 đồng/trường hợp

 

 

III. Phí soạn thảo Hợp đồng:

 

Loại Hợp đồng

Mức phí

(đồng/ Hợp đồng)

Ghi chú

Đơn giản

200.000 đồng

Đối với các hợp đồng do Ngân hàng soạn thảo, Văn phòng sẽ thu của khách hàng và hoàn trả cho Ngân hàng

Phức tạp

300.000 đồng

 

Ghi chú:

- Mức phí, thù lao, chi phí công chứng ngoài trụ sở, ngoài giờ nếu trên chưa bao gồm 10% thuế VAT.

- Giờ làm việc của Văn phòng: Sáng 8h đến 11h30’

                                                 Chiều: 13h30’ đến 17h.

- Làm việc từ thứ 2 đến thứ 6, thứ 7 làm việc buổi sáng (trừ ngày lễ tết theo quy định của pháp luật).

 

 

BẢNG QUY ĐỊNH

PHÍ CÔNG CHỨNG,THÙ LAO CÔNG CHỨNG

 VÀ CHI PHÍ CÔNG CHỨNG NGOÀI TRỤ SỞ, NGOÀI GIỜ.

(Áp dụng đối với Ngân hàng, tổ chức tín dụng đã  ký Hợp đồng nguyên tắc và trở thành khách hàng thường xuyên của văn phòng kể từ ngày ký Hợp đồng nguyên tắc)

Căn cứ pháp lý:

-         Luật công chứng;

-         Thông tư 91/2009/TTLT – BTC – BTP;

II.    Mức thu phí công chứng, thù lao công chứng.

 

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị Hợp đồng giao dịch (đồng)

Phí công chứng

(Theo quy định của Nhà nước)

(đồng/ trường hợp)

Thù lao công chứng

(đồng)

1

Dưới 100.000.000

100.000

 

 

 

 

200.000/ Trường hợp

2

Từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000

0,1 % giá trị Hợp đồng, giao dịch.

3

Từ 1.000.000.000 đến 5.000.000.000

1.000.000 + 0,07% của phần giá trị Hợp đồng, giao dịch vượt quá 1.000.000.000

4

Trên 5.000.000.000

3.800.000 + 0,05 của phần giá trị tài sản vượt quá 5.000.000.000 (mức thu tối đa không quá 10.000.000 / 01 trường hợp)

 

II.Thù lao, phí công chứng ngoài giờ.

 

 

TT

 

LOẠI DỊCH VỤ

KHOẢNG CÁCH

(Tính từ trụ sở VPCC đến địa điểm yêu cầu công chứng)

MỨC PHÍ DỊCH VỤ

(Đồng/Trường hợp)

1

Công chứng tại trụ sở của ngân hàng

 

Miễn phí

2

Công chứng ngoài giờ làm việc của văn phòng

Tại văn phòng

 

100.000 đồng/ trường hợp.

 

Ngoài văn phòng

200.000 đồng/ trường hợp

 

Ghi chú:

- Mức phí, thù lao, chi phí công chứng ngoài trụ sở, ngoài giờ nếu trên chưa bao gồm 10% thuế VAT.

- Giờ làm việc của Văn phòng: Sáng 8h đến 11h30’

                                                 Chiều: 13h30’ đến 17h.

- Làm việc từ thứ 2 đến thứ 6, thứ 7 làm việc buổi sáng (trừ ngày lễ tết theo quy định của pháp luật)